Cách tính thuế hộ kinh doanh nhóm 2 mới nhất 2026

Từ năm 2026, hộ kinh doanh nhóm 2 (doanh thu năm trên 01 tỷ đồng/năm đến 03 tỷ đồng) sẽ thực hiện kê khai và tính thuế theo quy định mới. Nội dung dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính thuế hộ kinh doanh nhóm 2, cụ thể là thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), kèm ví dụ thực tế và những lưu ý quan trọng khi kê khai, nộp thuế năm 2026.

Nội dung chính của bài viết:

  • Hộ kinh doanh nhóm 2 có thể tính thuế theo 02 cách phổ biến: theo tỷ lệ trên doanh thu hoặc theo lợi nhuận thực tế sau khi trừ chi phí hợp lệ.
  • Mỗi ngành nghề sẽ áp dụng tỷ lệ thuế GTGT và thuế TNCN khác nhau, cần xác định đúng để tính chính xác số thuế phải nộp.
  • Khi kê khai thuế, hộ kinh doanh cần lưu ý về hồ sơ, thời hạn nộp, sổ sách kế toán và quy định sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định mới năm 2026.

1. 02 cách tính thuế phổ biến cho hộ kinh doanh nhóm 2

Hiện nay, hộ kinh doanh nhóm 2 có thể tính thuế theo 02 cách là tính theo tỷ lệ doanh thu hoặc tính theo lợi nhuận.

1.1. Tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu

Tính thuế theo tỷ lệ doanh thu là phương pháp phổ biến hiện nay đối với hộ kinh doanh nhóm 2. Theo cách tính này, thuế GTGT và thuế TNCN sẽ được xác định dựa trên tỷ lệ % áp dụng trên doanh thu tính thuế thực tế phát sinh.

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ % thuế GTGT theo ngành nghề

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - 01 tỷ đồng) x Tỷ lệ % thuế TNCN theo ngành nghề

Ví dụ: Một hộ kinh doanh bán đồ ăn có doanh thu trong năm 2025 là 03 tỷ đồng. Theo quy định, ngành dịch vụ ăn uống áp dụng:

  • Tỷ lệ thuế GTGT: 3%.
  • Tỷ lệ thuế TNCN: 1,5%.

Số thuế phải nộp được tính như sau:

  • Thuế GTGT = 03 tỷ đồng  x 3% = 90.000.000 đồng.
  • Thuế TNCN = (03 tỷ đồng - 01 tỷ đồng) x 1,5% = 30.000.000 đồng.

Tổng số thuế phải nộp trong tháng là 120 triệu đồng.

Phần lớn hộ kinh doanh nhóm 2 tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu (Nguồn: Internet)

Phần lớn hộ kinh doanh nhóm 2 tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu (Nguồn: Internet)

1.2. Tính thuế theo doanh thu chịu thuế

Ngoài phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu, một số hộ kinh doanh nhóm 2 có thể áp dụng cách tính thuế dựa trên doanh thu tính thuế (tính theo lợi nhuận). Phương pháp này chỉ áp dụng khi hộ kinh doanh đăng ký và được cơ quan thuế chấp thuận theo quy định.

Thuế GTGT: Vẫn tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu (Doanh thu x Tỷ lệ % thuế GTGT theo ngành nghề)

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - Chi phí hợp lệ) x 15%

Ví dụ: Một hộ kinh doanh có doanh thu trong năm 2025 là 03 tỷ đồng. Tổng chi phí hợp lệ phục vụ hoạt động kinh doanh là 2,5 tỷ đồng. Khi đó:

Thuế TNCN phải nộp = (03 tỷ đồng - 2,5 tỷ đồng) x 15% = 75.000.000 đồng.

Như vậy, số thuế TNCN năm 2025 mà hộ kinh doanh này cần nộp là 75.000.000 đồng.

Để xác định đúng số thuế phải nộp, hộ kinh doanh cần có hệ thống theo dõi doanh thu, chi phí và dữ liệu giao dịch rõ ràng ngay từ đầu. Tuy nhiên, việc quản lý số liệu thủ công dễ dẫn đến sai sót khi kê khai, đặc biệt trong bối cảnh quy định thuế liên tục cập nhật như hiện nay.

Vì vậy, nhiều hộ kinh doanh đang dần chuyển sang áp dụng các giải pháp số hóa, chẳng hạn như Bộ giải pháp Nộp thuế số VNPAY, nhằm hỗ trợ đồng bộ dữ liệu doanh thu, tạo lập tờ khai và đơn giản hóa quy trình kê khai, nộp thuế.

VNPAY đang có chương trình ưu đãi Bộ giải pháp Nộp thuế số cho hộ kinh doanh đến hết năm 2028

VNPAY đang có chương trình ưu đãi Bộ giải pháp Nộp thuế số cho hộ kinh doanh đến hết năm 2028

2. Tỷ lệ % thuế cho mỗi ngành nghề

Trong trường hợp hộ kinh doanh nhóm 2 tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu, tỷ lệ thuế GTGT và thuế TNCN sẽ khác nhau tùy theo ngành nghề, lĩnh vực hoạt động kinh doanh. Dưới đây là bảng tổng hợp tỷ lệ % thuế áp dụng cho một số nhóm ngành phổ biến theo quy định tại Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC:

Danh mục ngành nghề

Tỷ lệ % thuế GTGT

Tỷ lệ % thuế TNCN

Nhóm 1: Phân phối, cung cấp hàng hóa

Hoạt động bán buôn, bán lẻ hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng).

1%

0,5%

  • Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải kê khai thuế GTGT hoặc áp dụng thuế suất GTGT 0%.
  • Hoạt động hợp tác kinh doanh mà tổ chức đối tác thực hiện kê khai thuế GTGT cho toàn bộ doanh thu theo quy định.

-

0,5%

Khoản thưởng doanh số, khuyến mại, chiết khấu, hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật.

1%

0,5%

  • Các khoản hỗ trợ, chiết khấu liên quan đến hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc áp dụng thuế suất GTGT 0%.
  • Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng và các khoản bồi thường khác.

0,5%

Nhóm 2: Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

Sản xuất, vận tải có gắn với hàng hóa:

  • Sản xuất, gia công, chế biến hàng hóa.
  • Khai thác, chế biến khoáng sản.
  • Vận tải hàng hóa, hành khách.

3%

1,5%

Các ngành dịch vụ có gắn với hàng hóa:

  • Dịch vụ kèm bán hàng như đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ.
  • Dịch vụ ăn uống.
  • Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, phương tiện vận tải.

3%

1,5%

Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

3%

1,5%

Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%.

3%

1,5%

  • Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải kê khai thuế GTGT hoặc áp dụng thuế suất GTGT 0%.
  • Hoạt động hợp tác kinh doanh mà tổ chức đối tác thực hiện kê khai thuế GTGT cho toàn bộ doanh thu theo quy định.

1,5%

Nhóm 3: Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

Các ngành dịch vụ không gắn với hàng hóa:

  • Dịch vụ lưu trú, khách sạn, homestay.
  • Dịch vụ bốc xếp, bến bãi, bán vé, giữ xe.
  • Dịch vụ bưu chính, chuyển phát.
  • Dịch vụ môi giới, đấu giá, hoa hồng đại lý.
  • Dịch vụ tư vấn pháp luật, tài chính, kế toán, thuế, hải quan.
  • Dịch vụ công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, quảng cáo số.
  • Dịch vụ hỗ trợ văn phòng, hỗ trợ kinh doanh.
  • Dịch vụ karaoke, massage, internet, game, giải trí.
  • Dịch vụ may đo, giặt là, cắt tóc, làm đẹp.
  • Dịch vụ sửa chữa máy tính, đồ dùng gia đình.
  • Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng.

5%

2%

Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

5%

2%

  • Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải kê khai thuế GTGT hoặc áp dụng thuế suất GTGT 0%.
  • Hoạt động hợp tác kinh doanh mà tổ chức đối tác thực hiện kê khai thuế GTGT cho toàn bộ doanh thu theo quy định.
  • Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng và các khoản bồi thường khác.

-

2%

  • Đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp.
  • Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác đối với các loại hình đại lý trên.

-

5%

Cho thuê tài sản (trừ hoạt động kinh doanh lưu trú).

5%

5%

Nhóm 4: Hoạt động kinh doanh khác

  • Hoạt động sản xuất hàng hóa áp dụng thuế suất GTGT 5%.
  • Hoạt động cung cấp dịch vụ áp dụng thuế suất GTGT 5%.
  • Các hoạt động khác chưa thuộc nhóm 1, 2, 3.

2%

1%

Chủ hộ kinh doanh nhóm 2 cần xác định đúng tỷ lệ thuế áp dụng cho ngành nghề để tính chính xác số thuế phải nộp (Nguồn: Internet)

Chủ hộ kinh doanh nhóm 2 cần xác định đúng tỷ lệ thuế áp dụng cho ngành nghề để tính chính xác số thuế phải nộp (Nguồn: Internet)

3. Lưu ý khi kê khai và nộp thuế cho hộ kinh doanh nhóm 2

Ngoài việc xác định đúng phương pháp và cách tính thuế, hộ kinh doanh nhóm 2 cũng cần lưu ý các quy định về hồ sơ, kỳ kê khai, thời hạn nộp thuế và chế độ sổ sách kế toán để tránh sai sót trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế:

  • Hồ sơ: Tờ khai 01/CNKD (theo quý) và Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT (quyết toán năm).
  • Kỳ kê khai: Tạm nộp theo quý (4 lần/năm) và quyết toán năm.
  • Thời hạn kê khai và nộp thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên trong quý tiếp theo và ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (đối với quyết toán năm).
  • Yêu cầu về hóa đơn: Bắt buộc xuất hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, dịch vụ. Dữ liệu hóa đơn phải được chuyển cho cơ quan thuế theo đúng quy định hiện hành. Vì vậy, hệ thống hóa đơn điện tử cần đảm bảo khả năng kết nối trực tiếp cơ quan thuế theo lộ trình áp dụng mới.

Chủ hộ kinh doanh nhóm 2 cần lưu ý các quy định thuế mới năm 2026 về hồ sơ, thời hạn khai thuế, yêu cầu về sổ sách kế toán và hóa đơn (Nguồn: Internet)

Chủ hộ kinh doanh nhóm 2 cần lưu ý các quy định thuế mới năm 2026 về hồ sơ, thời hạn khai thuế, yêu cầu về sổ sách kế toán và hóa đơn (Nguồn: Internet)

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Hộ kinh doanh nhóm 2 kê khai và nộp thuế online được không?

Có. Hộ kinh doanh nhóm 2 hiện có thể kê khai và nộp thuế online thông qua trang Dịch vụ công Thuế Nhà nước, ứng dụng eTax hoặc các giải pháp hỗ trợ kê khai thuế số.

Nếu chưa rõ quy trình thực hiện, chủ hộ có thể tìm hiểu thêm về kê khai thuế hộ kinh doanh 2026 để nắm các bước kê khai, nộp thuế và hồ sơ cần chuẩn bị.

4.2. Hộ kinh doanh nhóm 2 có phải quyết toán cuối năm không?

Có. Trường hợp hộ kinh doanh nhóm 2 áp dụng phương pháp tính thuế theo lợi nhuận thì cần thực hiện quyết toán thuế cuối năm theo quy định.

4.3. Hộ kinh doanh nhóm 2 có bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền không?

Có. Từ năm 2026, hộ kinh doanh nhóm 2 có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở lên bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định hiện hành.

Để hiểu rõ lộ trình áp dụng và các trường hợp cụ thể, chủ hộ có thể tìm hiểu thêm: Hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có bắt buộc không?.

Các hộ kinh doanh nhóm 2 thuộc nhóm có doanh thu năm trên 01 tỷ thì bắt buộc sử dụng máy tính tiền (Nguồn: Internet)

Các hộ kinh doanh nhóm 2 thuộc nhóm có doanh thu năm trên 01 tỷ thì bắt buộc sử dụng máy tính tiền (Nguồn: Internet)

Trong bối cảnh quy định thuế liên tục cập nhật, việc nắm rõ cách tính thuế hộ kinh doanh nhóm 2 sẽ giúp chủ hộ chủ động hơn trong quá trình kê khai, nộp thuế và quản lý hoạt động kinh doanh năm 2026. Để hạn chế sai sót khi nhập liệu thủ công, chủ hộ có thể cân nhắc áp dụng các giải pháp quản lý số nhằm đồng bộ doanh thu, hỗ trợ lưu trữ dữ liệu và đơn giản hóa quá trình kê khai thuế.

Để được tư vấn giải pháp phù hợp với mô hình kinh doanh thực tế, chủ hộ có thể liên hệ VNPAY để được hỗ trợ chi tiết:

  • Hotline: *3388
  • Email: hotro@vnpay.vn
  • Đăng ký tư vấn: Tại đây

*Thông tin mang tính tham khảo, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp nên tra cứu các văn bản pháp luật mới nhất hoặc liên hệ cơ quan thuế để áp dụng đúng quy định.