[Giải đáp] Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng trong quá trình tính toán và hạch toán thuế. Hiểu rõ về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là gì giúp doanh nghiệp đảm bảo việc kê khai chính xác và tuân thủ quy định thuế.

Nội dung chính của bài viết:

  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế hiện hành và thuế hoãn lại, phản ánh đầy đủ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp theo từng kỳ kế toán.

  • Quy định thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 cập nhật thuế suất, ưu đãi và các khoản miễn thuế, đồng thời làm rõ điều kiện của chi phí được trừ (liên quan kinh doanh, chứng từ hợp lệ, thanh toán không tiền mặt).

  • Doanh nghiệp cần chuẩn hóa quy trình xác định thuế từ lợi nhuận kế toán, điều chỉnh chênh lệch, tính thuế phải nộp, ghi nhận thuế hoãn lại... kết hợp số hóa dữ liệu để giảm sai sót và tối ưu tuân thủ.

1. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là khoản thuế mà doanh nghiệp phải ghi nhận dựa trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. Khoản chi phí này phản ánh nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với phần thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế mà doanh nghiệp phải ghi nhận trong kỳ kế toán (Nguồn: Internet)

Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế mà doanh nghiệp phải ghi nhận trong kỳ kế toán (Nguồn: Internet)

2. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp gồm những thành phần nào?

Theo các quy định về thuế và chuẩn mực kế toán, chi phí thuế TNDN bao gồm hai thành phần chính:

2.1. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp cho ngân sách nhà nước trong kỳ tính thuế. Khoản thuế này được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp và mức thuế suất thuế TNDN theo quy định pháp luật.

Công thức tính thuế: Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế × Thuế suất.

Trong đó:

  • Thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức: Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ - Lỗ được kết chuyển.

  • Chi phí được trừ: Những khoản chi thực tế phát sinh hợp lý, hợp lệ mà doanh nghiệp được phép khấu trừ khỏi doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CPThông tư 20/2026/TT-BTC.

Chi phí thuế TNDN hiện hành được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế

Chi phí thuế TNDN hiện hành được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế

2.2. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ sự chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ của tài sản hoặc nợ phải trả cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị tính thuế của chúng. Các chênh lệch này thường phát sinh do sự khác biệt về thời điểm ghi nhận doanh thu/chi phí giữa kế toán và pháp luật thuế, ví dụ:

  • Chi phí trích trước: Kế toán đã ghi nhận chi phí nhưng thực tế chưa chi trả, chưa có hóa đơn nên thuế chưa cho trừ trong kỳ này nhưng sẽ cho trừ ở kỳ sau khi có đủ chứng từ.

  • Khấu hao tài sản cố định: Sự khác biệt giữa phương pháp khấu hao nhanh của kế toán và mức khấu hao tối đa được thuế chấp nhận.

 Thuế thu nhập hoãn lại có thể hình thành dưới hai dạng:

  • Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế.

  • Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ hoặc các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng được kết chuyển sang kỳ sau.

Việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại giúp báo cáo tài chính phản ánh chính xác hơn chi phí thuế liên quan đến hoạt động kinh doanh của từng kỳ kế toán, đồng thời đảm bảo tính minh bạch trong quản trị tài chính doanh nghiệp.

Thuế TNDN hoãn lại phản ánh chênh lệch tạm thời, làm phát sinh nghĩa vụ thuế phải trả hoặc lợi ích thuế trong tương lai

Thuế TNDN hoãn lại phản ánh chênh lệch tạm thời, làm phát sinh nghĩa vụ thuế phải trả hoặc lợi ích thuế trong tương lai

3. Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp được cập nhật mới nhất

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 đã cập nhật nhiều quy định quan trọng về thuế suất và thu nhập được miễn thuế, ảnh hưởng trực tiếp đến cách doanh nghiệp xác định nghĩa vụ thuế và lập kế hoạch tài chính trong kỳ kinh doanh.

3.1. Quy định về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 quy định mức thuế suất phổ thông là 20%, áp dụng cho phần lớn doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ các trường hợp được hưởng mức thuế suất riêng theo quy mô doanh thu, ngành nghề đặc thù hoặc chính sách ưu đãi đầu tư.

Để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, luật cũng quy định các mức thuế suất thấp hơn dựa trên tổng doanh thu năm của doanh nghiệp:

  • 15%: Áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

  • 17%: Áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.

Ngoài ra, một số ngành nghề khai thác tài nguyên có mức thuế suất cao hơn:

  • 25% - 50%: Áp dụng đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí tùy điều kiện từng dự án.

  • 50%: Áp dụng đối với hoạt động khai thác tài nguyên quý hiếm như vàng, bạch kim, đá quý, đất hiếm.

  • 40%: Áp dụng nếu mỏ tài nguyên có từ 70% diện tích trở lên nằm tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Việc xác định đúng mức thuế suất giúp doanh nghiệp tính toán chính xác chi phí thuế TNDN và tránh sai sót khi kê khai thuế.

Quy định thuế suất thuế TNDN mới bổ sung các mức thuế suất thấp hơn nhằm giảm gánh nặng thuế cho doanh nghiệp nhỏ có doanh thu trong năm ở mức thấp

Quy định thuế suất thuế TNDN mới bổ sung các mức thuế suất thấp hơn nhằm giảm gánh nặng thuế cho doanh nghiệp nhỏ có doanh thu trong năm ở mức thấp

3.2. Quy định về các loại thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 cũng quy định nhiều nhóm thu nhập được miễn thuế nhằm khuyến khích phát triển các lĩnh vực ưu tiên của nền kinh tế, bao gồm:

  • Lĩnh vực nông nghiệp: Thu nhập từ chế biến nông - thủy sản chỉ được miễn thuế khi tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông - thủy sản trên giá thành sản phẩm từ 30% trở lên.

  • Khoa học và công nghệ: Miễn thuế tối đa 03 năm cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm hoặc sản phẩm từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam. Ngoài ra doanh nghiệp được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

  • Hỗ trợ lao động yếu thế: Thu nhập của doanh nghiệp có từ 30% lao động bình quân năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện hoặc người nhiễm HIV, với điều kiện doanh nghiệp có ít nhất 20 lao động và không hoạt động trong lĩnh vực tài chính, bất động sản.

  • Giáo dục và hoạt động xã hội: Thu nhập từ hoạt động đào tạo nghề cho đối tượng đặc thù như người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, các khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học hoặc khắc phục thiên tai.

  • Đầu tư và tài chính: Thu nhập được chia từ góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp trong nước sau khi bên nhận vốn đã nộp thuế TNDN, thu nhập lần đầu từ các hoạt động tài chính xanh, trái phiếu xanh hoặc tín chỉ các-bon.

  • Nhiệm vụ đặc thù do Nhà nước giao: Thu nhập từ việc thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao, thu nhập của một số tổ chức tài chính chính sách hoặc quỹ nhà nước hoạt động phi lợi nhuận.

Doanh nghiệp cần hạch toán riêng các khoản thu nhập được miễn thuế để xác định chính xác nghĩa vụ thuế TNDN khi kê khai và quyết toán thuế.

Luật Thuế TNDN 2025 quy định nhiều nhóm thu nhập được miễn thuế nhằm giảm nhẹ và khuyến khích phát triển các lĩnh vực ưu tiên

Luật Thuế TNDN 2025 quy định nhiều nhóm thu nhập được miễn thuế nhằm giảm nhẹ và khuyến khích phát triển các lĩnh vực ưu tiên

3.3. Quy định về các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN là các khoản chi hợp lý, hợp lệ mà doanh nghiệp được phép khấu trừ khỏi doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế. Các khoản chi này phải đáp ứng một số điều kiện cơ bản sau:

  • Chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất - kinh doanh: Chi phí phát sinh cần phục vụ trực tiếp cho hoạt động tạo doanh thu như mua nguyên vật liệu, chi phí nhân sự, chi phí vận hành, marketing, thuê dịch vụ… Những khoản chi không phục vụ hoạt động kinh doanh sẽ không được tính vào chi phí hợp lệ.

  • Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp cần lưu giữ hóa đơn, chứng từ kế toán theo đúng quy định của pháp luật về kế toán và thuế để chứng minh tính hợp lệ của khoản chi khi cơ quan thuế yêu cầu.

  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, các khoản chi có hóa đơn giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cần được thanh toán qua phương thức không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Doanh nghiệp có thể tham khảo chi tiết các quy định về chi phí được trừ tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 để áp dụng đúng khi kê khai và quyết toán thuế.

Trong bối cảnh yêu cầu minh bạch dữ liệu và chuẩn hóa kê khai ngày càng cao, doanh nghiệp không thể tiếp tục phụ thuộc vào các phương thức ghi chép rời rạc. Bộ giải pháp Nộp thuế số VNPAY mang đến giải pháp số hóa quy trình từ hóa đơn, chứng từ đến thanh toán và đối soát dữ liệu với cơ quan thuế

Không dừng lại ở đó, hệ thống còn xây dựng một hệ sinh thái nộp thuế số đồng bộ, cho phép doanh nghiệp quản lý toàn bộ quy trình từ bán hàng - hóa đơn - kê khai thuế trên một nền tảng duy nhất. Điều này giúp tiết kiệm thời gian vận hành, tăng độ chính xác dữ liệu và đảm bảo tuân thủ hiệu quả các quy định thuế hiện hành.

Bộ giải pháp Nộp thuế số VNPAY giúp doanh nghiệp số hóa và quản lý đồng bộ toàn bộ quy trình bán hàng và kê khai thuế

Bộ giải pháp Nộp thuế số VNPAY giúp doanh nghiệp số hóa và quản lý đồng bộ toàn bộ quy trình bán hàng và kê khai thuế

4. Cách xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế TNDN được xác định dựa trên kết quả kinh doanh sau khi điều chỉnh chênh lệch giữa kế toán và quy định thuế. Doanh nghiệp thực hiện các bước sau để xác định chính xác chi phí thuế TNDN trong kỳ kế toán:

  • Bước 1 - Xác định lợi nhuận kế toán trước thuế: Đây là số lãi hoặc lỗ của một kỳ kế toán được xác định theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành trước khi trừ chi phí thuế TNDN. Đây là số liệu nền tảng trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để doanh nghiệp thực hiện các bước điều chỉnh thuế.

  • Bước 2 - Điều chỉnh các khoản chênh lệch giữa kế toán và thuế: Một số khoản chi phí được ghi nhận trong kế toán nhưng không được trừ khi tính thuế, ví dụ:

    • Loại trừ chi phí không hợp lệ: Chi phí không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ, chi phí vượt mức khống chế theo quy định, các khoản phạt vi phạm hành chính.

    • Các khoản làm giảm thu nhập chịu thuế: Thu nhập được miễn thuế, các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định.

  • Bước 3 - Xác định Thu nhập tính thuế và số thuế TNDN hiện hành phải nộp: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định).

  • Bước 4 - Xác định thuế thu nhập hoãn lại: Doanh nghiệp xác định các khoản chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ của tài sản/nợ phải trả và giá trị tính thuế của chúng để ghi nhận Tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoặc Thuế thu nhập hoãn lại phải trả. Việc này đảm bảo chi phí thuế được phản ánh phù hợp với doanh thu kế toán trong kỳ.

>> Tìm hiểu thêm: Các khoản thuế doanh nghiệp phải nộp

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được hạch toán vào tài khoản nào?

Chi phí thuế TNDN được hạch toán vào Tài khoản 821 - Chi phí thuế TNDN theo chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản này gồm hai tài khoản cấp hai:

  • TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành.

  • TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại.

Cuối kỳ kế toán, toàn bộ chi phí thuế TNDN sẽ được kết chuyển sang TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Doanh nghiệp cần lưu ý hạch toán riêng các khoản thu nhập được hưởng ưu đãi thuế, thu nhập miễn thuế để làm căn cứ kê khai chính xác theo quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

5.2. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được trình bày ở đâu?

Chi phí thuế TNDN được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khoản mục này được dùng để xác định lợi nhuận sau thuế, theo công thức: Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế TNDN

5.3. Trốn thuế TNDN bị phạt như thế nào?

Hành vi trốn thuế TNDN sẽ bị xử lý theo Luật Quản lý thuế 2025Nghị định 310/2025/NĐ-CP, với các mức xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.

  • Xử phạt hành chính: Bị phạt tiền từ 01 đến 03 lần số tiền thuế không nộp, đồng thời phải nộp đủ số thuế thiếu và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước. Mức tiền chậm nộp hiện nay được tính 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.

  • Truy cứu trách nhiệm hình sự: Trường hợp số tiền trốn thuế lớn hoặc hành vi vi phạm nghiêm trọng, doanh nghiệp hoặc cá nhân liên quan có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là gì không chỉ là một khái niệm kế toán, mà còn là nền tảng giúp doanh nghiệp kiểm soát nghĩa vụ thuế và tối ưu hiệu quả tài chính. Việc hiểu đúng, tính đúng và ghi nhận đầy đủ chi phí thuế TNDN sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro, tránh sai sót khi kê khai.

Để hiểu rõ hơn về Bộ giải pháp Nộp thuế số dành cho doanh nghiệp, hãy liên hệ với VNPAY để được hỗ trợ nhanh chóng: 

  • Hotline: *3388 

  • Email: hotro@vnpay.vn

  • Đăng ký tư vấn: Tại đây

*Thông tin mang tính tham khảo, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp nên tra cứu các văn bản pháp luật mới nhất hoặc liên hệ cơ quan thuế để áp dụng đúng quy định.