Tổng hợp các khoản thuế doanh nghiệp phải nộp từ năm 2026
Các khoản thuế doanh nghiệp phải nộp từ năm 2026 bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và lệ phí môn bài. Tuy nhiên, không ít doanh nghiệp mới vẫn chưa nắm rõ các loại thuế cũng như thời điểm kê khai, dẫn đến rủi ro phát sinh phạt không đáng có.
Nội dung chính của bài viết:
-
Doanh nghiệp cần nộp 03 loại thuế chính: giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân. Từ 2026 chính thức bãi bỏ lệ phí môn bài.
-
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể phát sinh các thuế đặc thù như xuất nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường, tài nguyên… tùy ngành nghề.
-
Việc tuân thủ đúng thời hạn kê khai - nộp thuế và ứng dụng giải pháp số giúp tối ưu vận hành và kiểm soát rủi ro hiệu quả.
1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong suốt quá trình từ sản xuất - lưu thông - tiêu dùng. Doanh nghiệp là đơn vị kê khai và nộp thuế, nhưng người chịu thuế cuối cùng là người tiêu dùng thông qua giá bán hàng hóa, dịch vụ.
1.1. Phương pháp tính thuế GTGT
Hiện nay, doanh nghiệp có thể áp dụng 02 phương pháp tính thuế GTGT tùy theo quy mô doanh thu và hình thức đăng ký. Chi tiết như sau:
Phương pháp khấu trừ: Áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở lên hoặc doanh nghiệp tự nguyện đăng ký áp dụng (nếu thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn).
|
Công thức tính thuế: Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Ví dụ:
|
Phương pháp trực tiếp: Áp dụng cho cơ sở kinh doanh có doanh thu dưới 01 tỷ đồng, hoạt động mua bán vàng bạc đá quý, hoặc trường hợp không đủ điều kiện khấu trừ.
|
Công thức tính thuế: Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu × Tỷ lệ % (tuỳ ngành nghề). Ví dụ:
|
1.2. Mức thuế suất thuế GTGT
Mức thuế suất GTGT phổ biến hiện nay là 10%. Theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP, Chính phủ tiếp tục giảm thuế GTGT xuống 8% từ ngày 01/07/2025 đến hết 31/12/2026.
1.3. Kỳ kê khai thuế GTGT
Về thời hạn kê khai, doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý, tùy theo quy mô doanh thu:
-
Kê khai theo tháng: Doanh nghiệp có doanh thu năm trước từ 50 tỷ đồng trở lên.
-
Kê khai theo quý: Doanh nghiệp có doanh thu năm trước dưới 50 tỷ đồng và doanh nghiệp mới thành lập.
1.4. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải đáp ứng:
-
Hóa đơn mua hàng: Có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
-
Thanh toán không dùng tiền mặt: Mọi hóa đơn mua hàng từng lần (đã gồm thuế) từ 5.000.000 đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (áp dụng từ 01/07/2025 theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP).
-
Mua hàng nhiều lần: Nếu mua hàng của cùng một nhà cung cấp nhiều lần trong cùng một ngày mà tổng giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên cũng phải thanh toán không dùng tiền mặt mới được khấu trừ.

Thuế GTGT là thuế được doanh nghiệp kê khai theo phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp tùy quy mô doanh thu
2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế tính trên lợi nhuận sau khi trừ chi phí hợp lệ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, đóng vai trò phản ánh trực tiếp hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1. Phương pháp tính thuế TNDN
Doanh nghiệp có thể xác định thuế TNDN theo hai phương pháp phổ biến dưới đây, tùy theo hình thức quản lý và kê khai thuế:
Phương pháp trực tiếp: Áp dụng cho doanh nghiệp nước ngoài (nhà thầu) hoặc trường hợp không xác định được chi phí. Thuế nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu tùy ngành nghề.
|
Công thức tính thuế: Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu × Tỷ lệ % (tuỳ ngành nghề). Ví dụ:
|
>> Tìm hiểu thêm: Quy định và cách tính thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu năm 202
Phương pháp kê khai: Đây là phương pháp phổ biến nhất, thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế, tức là phần lợi nhuận sau khi trừ chi phí hợp lệ.
|
Công thức tính thuế: Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế × Thuế suất. Trong đó: Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ - Lỗ được kết chuyển. Ví dụ: Doanh nghiệp A kinh doanh thương mại có số liệu năm 2026 như sau:
|
2.2. Mức thuế suất thuế TNDN
Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, mức thuế suất TNDN được quy định như sau:
-
15%: Doanh thu năm trước ≤ 03 tỷ đồng.
-
17%: Doanh thu năm trước từ 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.
-
20%: Doanh thu năm trước > 50 tỷ đồng hoặc các trường hợp không thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Ngoài ra, theo Nghị quyết 198/2025/QH15, doanh nghiệp nghiệp vừa và nhỏ được miễn thuế trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
2.3. Nghĩa vụ và thời hạn nộp thuế TNDN
Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN như sau:
-
Tạm tính quý: Doanh nghiệp tự xác định số thuế và nộp trước ngày 30 của tháng đầu quý sau. Không nộp tờ khai quý.
-
Quyết toán năm: Tổng hợp cả năm, nộp Tờ khai quyết toán thuế TNDN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch/tài chính.
-
Điều kiện chi phí: Hóa đơn từ 5.000.000 đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt.
Đối với thời điểm kê khai, thuế TNDN thường trùng với kỳ kê khai thuế GTGT, bao gồm kê khai theo tháng, hoặc kê khai theo quý tùy quy mô doanh thu của doanh nghiệp.
Lưu ý: Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 4 quý phải đạt tối thiểu 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm. Nếu số thuế tạm nộp thấp hơn 80%, doanh nghiệp sẽ bị tính tiền chậm nộp đối với phần thiếu theo quy định của cơ quan thuế.
>> Tìm hiểu thêm: Hướng dẫn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế áp dụng trên lợi nhuận của doanh nghiệp, được tính dựa trên thu nhập chịu thuế
3. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là thuế áp dụng với thu nhập của người lao động, trong đó doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ trước khi trả lương và nộp thay vào ngân sách nhà nước, nhằm đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.
3.1. Cách tính thuế TNCN
Thuế TNCN được tính trên tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác sau khi trừ các khoản giảm trừ theo quy định. Đối với tiền lương, tiền công, thuế áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần, thu nhập càng cao thì thuế suất càng lớn.
|
Công thức tính thuế: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất. Trong đó: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ Ví dụ:
|
3.2. Các khoản giảm trừ và biểu thuế luỹ tiến từng phần
Theo quy định hiện hành áp dụng từ năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh gồm:
-
Giảm trừ gia cảnh: Bản thân người nộp thuế: 15.500.000 đồng/tháng; Mỗi người phụ thuộc: 6.200.000 đồng/tháng.
-
Bảo hiểm bắt buộc: Các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định.
-
Điểm mới năm 2026: Tiền lương trả cho những ngày phép năm còn thừa (không nghỉ phép) được miễn thuế TNCN.
Thuế TNCN được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 5 bậc, tương ứng với mức thu nhập tăng dần như sau:
-
Đến 10.000.000 đồng/tháng: 5%.
-
Trên 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng/tháng: 10%.
-
Trên 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng/tháng: 20%.
-
Trên 60.000.000 đồng đến 100 triệu đồng/tháng: 30%.
-
Trên 100 triệu đồng/tháng: 35%.
3.3. Kỳ kê khai và chứng từ
Doanh nghiệp cần lưu ý hai nội dung quan trọng là thời hạn kê khai và nghĩa vụ cấp chứng từ khấu trừ cho người lao động, cụ thể như sau:
-
Thời hạn: Doanh nghiệp thực hiện kê khai theo tháng. Nếu doanh nghiệp đủ điều kiện khai thuế GTGT theo quý thì được lựa chọn khai thuế TNCN theo quý.
-
Chứng từ: Doanh nghiệp phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử cho người lao động khi có yêu cầu (trừ trường hợp ủy quyền quyết toán).

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản thuế doanh nghiệp khấu trừ từ tiền lương, tiền công của người lao động và nộp thay cho cá nhân
4. Một số loại thuế, phí đặc thù khác dựa theo đặc điểm của từng doanh nghiệp
Từ ngày 01/01/2026, chính thức chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài đối với tất cả các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế theo Nghị quyết 198/2025/QH15 và Nghị định 362/2025/NĐ-CP. Bên cạnh các khoản thuế phổ biến doanh nghiệp cần lưu ý một số loại thuế, lệ phí đặc thù phát sinh tùy theo lĩnh vực hoạt động:
-
Thuế xuất nhập khẩu (XNK): Áp dụng khi doanh nghiệp có hoạt động trao đổi hàng hóa qua biên giới Việt Nam. Hồ sơ hải quan được sử dụng đồng thời làm hồ sơ khai thuế.
-
Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Áp dụng cho hàng hóa/dịch vụ hạn chế tiêu dùng hoặc xa xỉ như: rượu, bia, thuốc lá, xe ô tô dưới 24 chỗ, du thuyền, casino, golf… Theo cập nhật năm 2026, danh mục này được bổ sung thêm nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100ml. Doanh nghiệp cũng cần lưu ý rằng các mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB (trừ xăng) không được áp dụng giảm thuế GTGT xuống 8%.
-
Thuế bảo vệ môi trường (BVMT): Dành cho doanh nghiệp sản xuất/nhập khẩu hàng hóa có tác động xấu đến môi trường (xăng dầu, túi nilon, thuốc diệt cỏ...).
-
Thuế tài nguyên: Dành cho doanh nghiệp khai thác tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, nước khoáng, dầu khí...). Riêng hoạt động dầu khí có quy định quyết toán thuế và phụ thu đặc thù.
-
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Áp dụng khi doanh nghiệp sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh. Doanh nghiệp kê khai theo Mẫu 02/TK-SDDPNN dành riêng cho tổ chức.
|
Trong bối cảnh quy định thuế ngày càng siết chặt về minh bạch dữ liệu và thời hạn kê khai, doanh nghiệp cần nhiều hơn một công cụ thanh toán đơn lẻ. Bộ giải pháp Nộp thuế số VNPAY đóng vai trò như một nền tảng hỗ trợ, giúp doanh nghiệp số hóa quy trình từ hóa đơn, chứng từ đến thanh toán và đối soát dữ liệu với cơ quan thuế. Nhờ đó, việc kê khai và nộp thuế trở nên thuận tiện hơn, giảm thao tác thủ công và hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính. |
Các loại thuế, phí đặc thù phát sinh tùy theo lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
5. Bảng tra cứu thời hạn nộp các khoản thuế doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần nắm rõ thời hạn kê khai và nộp từng loại thuế để tránh phát sinh tiền phạt. Bảng dưới đây tổng hợp các mốc thời gian quan trọng trong năm:
|
Loại thuế |
Kỳ kê khai |
Thời hạn nộp tờ khai và tiền thuế |
|
Thuế GTGT |
Theo tháng |
Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo. |
|
Theo quý |
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo. |
|
|
Thuế TNDN |
Theo quý |
Tạm nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo (không cần nộp tờ khai). |
|
Theo năm |
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. |
|
|
Thuế TNCN |
Theo tháng |
Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo. |
|
Theo quý |
Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo. |
|
|
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp |
Khai lần đầu và khai khi có biến động |
Nộp tờ khai: Chậm nhất 30 ngày từ khi phát sinh/thay đổi. Nộp tiền thuế: Kỳ 1 (chậm nhất 31/05), kỳ 2 (chậm nhất 31/10). |
|
Các loại thuế khác (thuế XNK, TTĐB...) |
Từng lần phát sinh |
Nộp theo thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của cơ quan thuế hoặc hải quan. Đối với thuế TTĐB, chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo (đối với sản xuất trong nước). |
Các khoản thuế doanh nghiệp phải nộp gồm những nghĩa vụ cơ bản như thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và một số loại thuế đặc thù. Việc nắm rõ từng loại thuế, cách tính và thời hạn kê khai, nộp thuế sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch tài chính và hạn chế rủi ro bị xử phạt. Đồng thời, áp dụng các giải pháp nộp thuế số cũng giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế nhanh chóng, chính xác và thuận tiện hơn trong quá trình vận hành.
Để hiểu rõ hơn về Bộ giải pháp Nộp thuế số dành cho doanh nghiệp, hãy liên hệ với VNPAY để được hỗ trợ nhanh chóng:
-
Hotline: *3388
-
Email: hotro@vnpay.vn
-
Đăng ký tư vấn: Tại đây
*Thông tin mang tính tham khảo, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp nên tra cứu các văn bản pháp luật mới nhất hoặc liên hệ cơ quan thuế để áp dụng đúng quy định.



