Phân loại các nhóm hộ kinh doanh chuẩn quy định năm 2026

Phân loại nhóm hộ kinh doanh theo quy định mới từ năm 2026 là vấn đề quan trọng với nhiều hộ kinh doanh. Để tuân thủ chính sách thuế và tối ưu chi phí, chủ hộ kinh doanh và kế toán cần nắm rõ các tiêu chí phân loại theo doanh thu và áp dụng chính xác nghĩa vụ thuế.

Nội dung chính của bài viết:

  • Hộ kinh doanh được chia thành 04 nhóm theo doanh thu: từ dưới 500 triệu đồng, trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng, trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng và trên 50 tỷ đồng/năm.

  • Mỗi nhóm áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân khác nhau, từ miễn thuế đến tính theo doanh thu hoặc theo thu nhập.

  • Nghĩa vụ kê khai và tần suất nộp thuế tăng dần theo quy mô, từ thông báo năm đến kê khai quý, kê khai tháng và quyết toán năm.

  • Quy định hóa đơn điện tử cũng phân cấp theo doanh thu, với nhóm lớn bắt buộc áp dụng để đảm bảo minh bạch và quản lý thuế.

1. Nhóm 1: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 500 triệu đồng/năm

Đây thường là các hộ kinh doanh cá thể, hoạt động đơn giản, ít phát sinh chi phí và không yêu cầu hệ thống kế toán phức tạp. Theo định hướng quản lý thuế mới, Nhà nước áp dụng cơ chế quản lý thuế dựa trên tinh thần tự xác định doanh thu và tối giản hóa các thủ tục hành chính, kế toán so với các nhóm có doanh thu cao hơn.

1.1. Chính sách thuế nhóm 1

Căn cứ theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) và cá nhân kinh doanh tương ứng không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Tuy nhiên, theo Điều 7 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, trong trường hợp hộ kinh doanh có phát sinh hoạt động liên quan đến hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên hoặc thuế bảo vệ môi trường, việc xác định nghĩa vụ thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về từng loại thuế tương ứng.

Hộ kinh doanh nhóm 1 được miễn thuế GTGT và TNCN, trừ các trường hợp phát sinh thuế đặc thù theo quy định

Hộ kinh doanh nhóm 1 được miễn thuế GTGT và TNCN, trừ các trường hợp phát sinh thuế đặc thù theo quy định

1.2. Nghĩa vụ kê khai thuế nhóm 1

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh thuộc nhóm 1 tự xác định doanh thu và thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế, chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

Trường hợp trong năm phát sinh doanh thu vượt trên 500 triệu đồng, hộ kinh doanh phải chuyển sang thực hiện kê khai và nộp thuế kể từ quý phát sinh, đồng thời xác định nghĩa vụ thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định tương ứng.

1.3. Nghĩa vụ sử dụng hóa đơn điện tử nhóm 1

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, nhóm 1 không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ. Thay vào đó, hộ kinh doanh thực hiện ghi chép doanh thu thông qua Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1a-HKD) làm căn cứ xác định doanh thu thực tế. Nhóm này không phát hành hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT cho các giao dịch thuộc ngưỡng doanh thu nêu trên.

Hộ kinh doanh nhóm 1 không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử và chỉ cần ghi chép doanh thu bằng sổ theo dõi theo quy định

Hộ kinh doanh nhóm 1 không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử và chỉ cần ghi chép doanh thu bằng sổ theo dõi theo quy định

2. Nhóm 2: Hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng/năm

Đây là nhóm hộ kinh doanh quy mô trung bình, bắt đầu phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT và thuế TNCN theo các phương pháp kê khai chuyên sâu hơn so với nhóm 1. Nhóm 2 chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế và thường là các cửa hàng bán lẻ, nhà hàng nhỏ, cơ sở dịch vụ hoặc kinh doanh trực tuyến.

2.1. Chính sách thuế nhóm 2

Căn cứ theo Điều 3 và Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh thuộc nhóm 2 phải thực hiện nộp thuế GTGT và TNCN. Hộ kinh doanh có thể xác định như sau:

  • Thuế GTGT: Áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu (tỷ lệ % nhân với doanh thu tính thuế tùy theo từng lĩnh vực kinh doanh, theo quy định của Luật Thuế GTGT và văn bản hướng dẫn).

  • Thuế TNCN: Có hai lựa chọn phương pháp tính thuế:

    • Lựa chọn 1: Nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế. Cá nhân được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế TNCN đối với doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh trong năm.

    • Lựa chọn 2: Nộp theo thu nhập tính thuế (Doanh thu - Chi phí). Nếu lựa chọn phương pháp này, hộ kinh doanh phải thực hiện ổn định trong 02 năm liên tục.

Hộ kinh doanh nhóm 2 phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ trên doanh thu và thuế TNCN theo doanh thu hoặc theo thu nhập tùy phương pháp lựa chọn

Hộ kinh doanh nhóm 2 phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ trên doanh thu và thuế TNCN theo doanh thu hoặc theo thu nhập tùy phương pháp lựa chọn

2.2. Nghĩa vụ kê khai thuế nhóm 2

Hộ kinh doanh thuộc nhóm 2 thực hiện khai thuế, nộp thuế theo quý theo quy định của Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

2.3. Nghĩa vụ sử dụng hóa đơn điện tử nhóm 2

Căn cứ theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, nghĩa vụ sử dụng hóa đơn điện tử của nhóm 2 được phân loại theo ngưỡng doanh thu:

  • Doanh thu từ trên 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/năm: Không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc từ máy tính tiền. Nếu có nhu cầu xuất hóa đơn cho khách, hộ kinh doanh thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh.

  • Doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở lên: Bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu. Hộ kinh doanh phải đăng ký sử dụng trong vòng 30 ngày kể từ khi doanh thu lũy kế đạt ngưỡng 01 tỷ đồng.

Hộ kinh doanh nhóm 2 kê khai thuế theo quý và áp dụng hóa đơn điện tử tùy theo ngưỡng doanh thu, bắt buộc khi từ 01 tỷ đồng/năm trở lên

Hộ kinh doanh nhóm 2 kê khai thuế theo quý và áp dụng hóa đơn điện tử tùy theo ngưỡng doanh thu, bắt buộc khi từ 01 tỷ đồng/năm trở lên

3. Nhóm 3: Hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng/năm

Nhóm này bao gồm các hộ kinh doanh có quy mô lớn, mức độ hoạt động gần tương đương với doanh nghiệp nhỏ và yêu cầu quản trị tài chính rõ ràng hơn. So với các nhóm hộ kinh doanh khác, nhóm 3 chịu sự quản lý thuế và kế toán chặt chẽ, đặc biệt trong việc xác định chi phí thực tế để tính thuế.

3.1. Chính sách thuế nhóm 3

Căn cứ theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh thuộc nhóm 3 phải nộp thuế GTGT và TNCN, cụ thể như sau:

  • Thuế GTGT: Áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu (tỷ lệ % x doanh thu).

  • Thuế TNCN: Bắt buộc áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế.

    • Cách tính: Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

    • Thuế suất: Áp dụng theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, với mức 17% đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh.

Hộ kinh doanh nhóm 3 phải nộp thuế GTGT theo doanh thu và bắt buộc tính thuế TNCN theo thu nhập với thuế suất tương ứng

Hộ kinh doanh nhóm 3 phải nộp thuế GTGT theo doanh thu và bắt buộc tính thuế TNCN theo thu nhập với thuế suất tương ứng

3.2. Nghĩa vụ kê khai thuế nhóm 3

Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh nhóm 3 thực hiện khai thuế GTGT và tạm nộp thuế TNCN theo quý do có doanh thu dưới 50 tỷ đồng/năm. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và số thuế tạm nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo (sử dụng Tờ khai mẫu số 01/CNKD).

Bên cạnh đó, hộ kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế TNCN theo năm để xác định chính xác số thuế phải nộp sau khi đã đối chiếu đầy đủ doanh thu và chi phí. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán chậm nhất là ngày 31/03 của năm dương lịch tiếp theo (sử dụng Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT).

Hộ kinh doanh nhóm 3 kê khai thuế theo quý và thực hiện quyết toán thuế TNCN theo năm theo quy định

Hộ kinh doanh nhóm 3 kê khai thuế theo quý và thực hiện quyết toán thuế TNCN theo năm theo quy định

3.3. Nghĩa vụ sử dụng hóa đơn điện tử nhóm 3

Do có doanh thu vượt ngưỡng 01 tỷ đồng/năm, hộ kinh doanh nhóm 3 bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Hộ kinh doanh có thể lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu trực tiếp với cơ quan thuế.

4. Nhóm 4: Hộ kinh doanh có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm

Đây là nhóm hộ kinh doanh có quy mô lớn nhất trong các nhóm hộ kinh doanh, đánh dấu cột mốc quan trọng làm thay đổi cơ chế từ kê khai theo quý sang kê khai theo tháng. Trong thực tế, nhiều hộ kinh doanh thuộc nhóm này được khuyến khích chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp để tối ưu hóa quản trị, tận dụng chính sách hỗ trợ và nâng cao hiệu quả vận hành.

4.1. Chính sách thuế nhóm 4

Căn cứ theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh nhóm 4 phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế GTGT và thuế TNCN:

  • Thuế GTGT: Tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, áp dụng tỷ lệ % nhân với doanh thu tính thuế theo từng ngành nghề kinh doanh theo quy định hiện hành.

  • Thuế TNCN: Bắt buộc áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế, được xác định bằng doanh thu trừ chi phí hợp lý, hợp lệ trong kỳ. Thuế suất áp dụng theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, với mức 20% đối với nhóm có quy mô doanh thu lớn.

Hộ kinh doanh nhóm 4 phải nộp thuế GTGT theo doanh thu và thuế TNCN theo thu nhập với thuế suất cao hơn theo quy định

Hộ kinh doanh nhóm 4 phải nộp thuế GTGT theo doanh thu và thuế TNCN theo thu nhập với thuế suất cao hơn theo quy định

4.2. Nghĩa vụ kê khai thuế nhóm 4

Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm thực hiện kê khai thuế với tần suất và thời hạn chặt chẽ hơn, cụ thể:

  • Kê khai theo tháng: Thực hiện khai thuế GTGT và tạm nộp thuế TNCN theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

  • Quyết toán thuế TNCN theo năm: Hộ kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế TNCN theo năm. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 31/03 của năm dương lịch tiếp theo.

Hộ kinh doanh nhóm 4 kê khai thuế theo tháng và thực hiện quyết toán thuế TNCN theo năm theo quy định

Hộ kinh doanh nhóm 4 kê khai thuế theo tháng và thực hiện quyết toán thuế TNCN theo năm theo quy định

4.3. Nghĩa vụ sử dụng hóa đơn điện tử nhóm 4

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, do doanh thu vượt xa ngưỡng 01 tỷ đồng/năm, hộ kinh doanh nhóm 4 bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử. Hình thức áp dụng bao gồm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu trực tiếp với cơ quan thuế.

VNPAY cung cấp Bộ giải pháp Nộp thuế số tích hợp trên một nền tảng duy nhất, giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh kê khai, quản lý chứng từ nhanh chóng, chính xác và đồng bộ. Toàn bộ quy trình từ xuất hóa đơn, truyền dữ liệu lên cơ quan thuế đến ký số, lưu trữ chứng từ đều được thực hiện liền mạch, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm đáng kể thời gian vận hành.

Không dừng ở đó, hệ sinh thái VNPAY còn cho phép quản lý bán hàng, doanh thu, khách hàng và nghĩa vụ thuế ngay trên một giao diện. Đặc biệt, chương trình miễn phí đến hết năm 2028 giúp hộ kinh doanh và doanh nghiệp tiếp cận đầy đủ bộ công cụ mà không phát sinh chi phí ban đầu, tạo điều kiện tối ưu dòng tiền và nâng cao hiệu quả.

Các nhóm hộ kinh doanh được phân loại rõ ràng theo doanh thu giúp chủ hộ chủ động xác định nghĩa vụ tài chính phù hợp. Việc hiểu đúng từng nhóm sẽ giúp hạn chế rủi ro sai sót, tối ưu chi phí và lựa chọn mô hình kinh doanh phù hợp với quy mô phát triển. Trong bối cảnh chính sách thuế năm 2026 có nhiều thay đổi, nắm chắc quy định là nền tảng quan trọng để vận hành kinh doanh bền vững và đúng pháp luật.

Để được tư vấn chuyên sâu về kê khai và triển khai giải pháp tuân thủ thuế theo quy định mới một cách nhanh chóng, chính xác, hãy liên hệ VNPAY để được hỗ trợ nhanh chóng.

  • Hotline: *3388 

  • Email: hotro@vnpay.vn

  • Đăng ký tư vấn: Tại đây

*Thông tin mang tính tham khảo, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp nên tra cứu các văn bản pháp luật mới nhất hoặc liên hệ cơ quan thuế để áp dụng đúng quy định.